Toán tử hai ngôi trong công thức LaTeX
Trong chế độ toán, viết lệnh của toán tử giữa hai toán hạng: a \pm b cho a ± b, a \times b cho a × b và a \cdot b cho một dấu chấm giữa; LaTeX tự thêm khoảng cách của toán tử hai ngôi quanh nó.
Dùng toán tử
Một toán tử hai ngôi đứng giữa hai số hạng, và LaTeX đặt một khoảng cách vừa ở cả hai bên. Các dấu +, -, * và / được gõ trực tiếp; các toán tử khác có lệnh riêng.
Toán tử trong một công thức
The result is $x = 44 \pm 0.5$, the area $3 \times 4$, and the
product $\mathbf{u} \cdot \mathbf{v}$. For sets, $A \cup B \setminus C$.Khi một toán tử mở đầu công thức hoặc đứng sau một toán tử khác, bên trái nó không có gì, nên LaTeX coi nó là dấu và bỏ khoảng cách: $-x$ và $a = -b$ hiển thị đúng mà không cần làm gì thêm.
Số học đồng dư: \bmod ở giữa, \pmod ở cuối
a \bmod n = r \qquad 44 \equiv 2 \pmod{7}Tất cả toán tử hai ngôi
Bấm vào một nút sao chép để sao chép lệnh.
\mod\bmod\cdot\cdotp\sdot\times\oplus\ominus\pm\plusmn\mp\div\star\cap\cup\ast\circledast\dagger\ddagger\circleddash\odot\boxdot\dotplus\boxplus\boxminus\otimes\divideontimes\leftthreetimes\rightthreetimes\ltimes\rtimes\boxtimes\setminus\bigcirc\smallsetminus\Cup\uplus\sqcup\Cap\sqcap\land\wedge\lor\curlywedge\vee\curlyvee\circ\wr\bull\bullet\circledcirc\rhd\lhd\bigtriangleup\bigtriangledown\triangleright\triangleleft\diamond\amalg\dag\ddag\barwedge\centerdot\doublebarwedge\doublecap\doublecup\intercal\oslash\veebar
Toán tử trong vòng tròn và phép giao
Các toán tử trong vòng tròn và các phép giao có trong lưới ở trên và hoạt động dưới dạng lệnh. Trong các phiên bản trước của Scissor LaTeX, chúng làm dừng cả tài liệu; xem khi tài liệu không dàn trang được. Các ký tự gõ trực tiếp (⊕, ⊗, ∩) cũng hoạt động.
Toán tử trong vòng tròn và phép giao dưới dạng lệnh
V \otimes W \qquad (A \cap B) \cup C \qquad a \oplus b \qquad A \sqcap B \qquad x \circledast yCác trang liên quan
- Quan hệ cho =, ≤, ∈ và các ký hiệu khác có khoảng cách của quan hệ.
- Toán tử lớn và hàm cho các dạng lớn như ∑ và ⋃.
- Toán cơ bản để biết chế độ toán hoạt động thế nào. Các ký hiệu đến từ amssymb; danh sách đầy đủ của gói gốc có trên CTAN (amsfonts).
Hỏi và đáp
Làm thế nào để viết dấu chấm cho phép nhân trong LaTeX?
Dùng \cdot cho một dấu chấm giữa, như trong a \cdot b. \times cho dấu nhân chéo ×, và \ast cho dấu hoa thị.
\oplus có hoạt động trong Scissor LaTeX không?
Có. Trong các phiên bản trước, \oplus làm dừng cả tài liệu vì tên ký hiệu của nó đã bị đổi trong thư viện dàn trang; giờ nó được dàn trang như trong LaTeX, và \otimes, \odot và \cap cũng vậy.
\setminus khác dấu trừ thế nào?
\setminus là một ký hiệu giống dấu gạch chéo ngược, dùng cho hiệu của hai tập hợp, A ∖ B. Dấu trừ - dùng cho số.
Mọi ví dụ trên trang này đều được Scissor LaTeX dàn trang khi xây dựng trang web. Cập nhật lần cuối 2026-11-07.