Bảng tra ký hiệu toán LaTeX, được dàn trang sẵn
Các trang dưới đây hiển thị mọi lệnh ký hiệu mà bộ dàn trang biết, mỗi ký hiệu do chính Scissor LaTeX dàn trang, kèm lệnh bên cạnh và một nút để sao chép nó.
Cách dùng các trang này
Mỗi trang hiển thị một nhóm ký hiệu dưới dạng lưới: ký hiệu đã dàn trang, lệnh của nó và một nút Sao chép. Các lưới được tạo từ chính bảng ký hiệu của bộ dàn trang và mọi ký hiệu đều được dàn trang khi trang web được dựng, nên một ký hiệu được liệt kê ở đây sẽ hoạt động trong tài liệu của bạn. Một lệnh không hoạt động sẽ được liệt kê trên trang Khi cả tài liệu không dàn trang được.
Để biết cách viết công thức ngay từ đầu, xem Toán cơ bản và Căn chỉnh phương trình.
Các trang trong mục này
- Chữ cái Hy Lạp trong LaTeXTrong chế độ toán, viết tên chữ cái sau một dấu gạch chéo ngược:
\alphacho α, và viết hoa chữ cái đầu sẽ cho chữ hoa, nên\Gammacho Γ. - Toán tử hai ngôi trong công thức LaTeXTrong chế độ toán, viết lệnh của toán tử giữa hai toán hạng:
a \pm bcho a ± b,a \times bcho a × b vàa \cdot bcho một dấu chấm giữa; LaTeX tự thêm khoảng cách của toán tử hai ngôi quanh nó. - Ký hiệu quan hệ trong công thức LaTeXTrong chế độ toán, dùng
\leq(hoặc\le) cho ≤,\neq(hoặc\ne) cho ≠ và\incho ∈; phần lớn các quan hệ có dạng phủ định với chữnở trước, như\nleq, hoặc với\notđặt trước ký hiệu. - Mũi tên trong công thức LaTeXTrong chế độ toán,
\rightarrow(hoặc\to) cho →,\Rightarrowcho ⇒ và\leftrightarrowcho ↔; tiền tốlonglàm chúng dài hơn, và\xrightarrow{text}vẽ một mũi tên co giãn dưới một nhãn. - Dấu ngoặc và dấu phân cách trong công thức LaTeXĐặt
\lefttrước dấu mở và\righttrước dấu đóng, như trong\left( \frac{a}{b} \right); để có kích thước cố định, hãy dùng\big,\Big,\bigghoặc\Biggthay thế. - Dấu phụ trong công thức LaTeXTrong chế độ toán, viết lệnh dấu phụ với chữ cái trong ngoặc nhọn:
\hat{x}cho x̂,\bar{x}cho x̄,\vec{v}cho một mũi tên và\dot{x}cho một dấu chấm;\widehatvà\overlinetrải qua nhiều chữ cái. - Tổng, tích phân và tên hàm trong LaTeXViết
\sum_{i=1}^{n}hoặc\int_{0}^{1}trong chế độ toán: phần sau_là cận dưới và phần sau^là cận trên. Trong công thức riêng dòng, cận của tổng nằm bên dưới và bên trên ký hiệu. - Phông toán trong LaTeX: đậm, blackboard, calligraphicDùng một lệnh bảng chữ cái toán:
\mathbf{v}cho chữ đậm,\mathbb{R}cho blackboard bold (amssymb),\mathcal{L}cho calligraphic và\mathfrak{g}cho Fraktur;\boldsymbolhoặc\bmcũng làm đậm được chữ Hy Lạp và ký hiệu. - Các ký hiệu toán khác trong LaTeXTrong chế độ toán,
\inftycho ∞,\emptyset(hoặc\varnothing) cho tập rỗng,\forallcho ∀ và\existscho ∃;\ldotsvà\cdotscho dấu chấm lửng ở dưới và ở giữa.